Thuế - Phạt chậm nộp
Tính Lãi Chậm Nộp Thuế
Tính lãi phạt chậm nộp thuế theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 — mức 0.03%/ngày
Công thức tính lãi chậm nộp (Điều 59 Luật QLT 2019)
Lãi phạt = Số thuế × 0.03% × Số ngày chậm
Áp dụng từ 01/07/2020. Trước đó: 0.05%/ngày → 0.03%/ngày (giảm).
Ví dụ minh họa — Nhấn để thử ngay
Hạn nộp thuế theo quy định
Ngày dự kiến / thực tế nộp thuế
📋 Bảng lãi phạt tham khảo (trên 100 triệu):
| Số ngày trễ | Lãi phạt | % / gốc | Tổng nộp |
|---|---|---|---|
| 7 ngày | 210,000 ₫ | 0.21% | 100,210,000 ₫ |
| 30 ngày | 900,000 ₫ | 0.90% | 100,900,000 ₫ |
| 60 ngày | 1,800,000 ₫ | 1.80% | 101,800,000 ₫ |
| 90 ngày | 2,700,000 ₫ | 2.70% | 102,700,000 ₫ |
| 180 ngày | 5,400,000 ₫ | 5.40% | 105,400,000 ₫ |
| 365 ngày | 10,950,000 ₫ | 10.95% | 110,950,000 ₫ |
* Tính trên số thuế gốc 100,000,000 VNĐ
📜 Căn cứ pháp lý
- Lãi chậm nộp 0.03%/ngày: Điều 59, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (có hiệu lực 01/07/2020).
- Ngày bắt đầu tính lãi: Từ ngày tiếp theo ngày hết hạn nộp thuế đến ngày thực nộp (Khoản 1, Điều 59).
- Trước 01/07/2020: Mức lãi chậm nộp là 0.05%/ngày (Luật QLT 2006, Điều 106).
- Tương đương: 0.03% × 365 = 10.95%/năm — cao hơn lãi vay ngân hàng thương mại.
- Phạt hành chính trốn thuế: 1–3 lần số thuế trốn (Điều 108, Luật 38/2019/QH14; NĐ 125/2020/NĐ-CP).
- Cưỡng chế nợ thuế: Sau 90 ngày chậm nộp liên tục, cơ quan thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế theo Điều 124–134 Luật QLT 2019.
- Gia hạn nộp thuế: Trường hợp bất khả kháng, DN có thể xin gia hạn tối đa 2 năm (Điều 62, Luật 38/2019).